HASEC 30

In
Barcode:
Chi tiết

CÔNG THỨC:
Racecadotril .................... 30 mg
Tá dược vừa đủ ................... 1 gói
(Manitol, natri lauryl sulfat, PVP K30, aspartam, mùi tutti frutti, aerosil).
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 24 gói x 1,5 g.
DƯỢC LỰC HỌC: Racecadotril là tiền chất cần được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt tính thiorphan - một chất ức chế enkephalinase. Racecadotril là chất chống tiết, có tác dụng làm giảm sự tăng tiết nước và điện giải ở ruột non gây ra bởi độc tố dịch tả hoặc viêm và không ảnh hưởng tới hoạt động bài tiết cơ bản.
Racecadotril tác dụng nhanh mà không làm thay đổi thời gian chuyển vận ở ruột non, không gây đầy bụng.
Khi dùng đường uống, thuốc chỉ tác động ở ngoại biên mà không ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Racecadotril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. 90% chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril, (RS)-N-[1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl] glycin, được liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thời gian và mức độ ảnh hưởng của racecadotril phụ thuộc liều. Thời gian đạt đỉnh trong huyết tương ức chế enkephalinase là khoảng 2 giờ, tương đương với 90% sự ức chế với liều 1,5 mg/ kg. Thời gian ức chế enkephalinase huyết tương là khoảng 8 giờ. Thời gian bán hủy là khoảng 3 giờ.
Racecadotril không đóng vai trò là tác nhân gây cảm ứng hay ức chế men cytochrom P450.
Racecadotril được thải trừ ở dạng chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính qua nước tiểu (81,4%), qua phân (8%) và phổi (ít hơn 1% liều dùng).
CHỈ ĐỊNH: Hỗ trợ điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân nhạy cảm với racecadotril hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG: Trong trường hợp tiêu chảy nghiêm trọng hoặc kéo dài đi kèm với nôn mửa hoặc kém ăn, nên bù nước và điện giải bằng đường tĩnh mạch.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu thấy có máu hoặc mủ trong phân của trẻ và/ hoặc trẻ bị sốt, vì dấu hiệu này cho thấy có sự nhiễm khuẩn (hoặc một bệnh nghiêm trọng khác) là nguyên nhân gây tiêu chảy. Ngoài ra, racecadotril chưa được thử nghiệm trên bệnh nhân tiêu chảy do dùng kháng sinh. Vì vậy, racecadotril không được khuyên dùng trong những trường hợp này.
Không sử dụng quá thời gian điều trị được khuyến cáo.
Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận, suy gan do chưa có dữ liệu lâm sàng.
Thận trọng ở bệnh nhân tiêu chảy mạn tính do không đủ dữ liệu lâm sàng; bệnh nhân nôn kéo dài, không kiểm soát do có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi vì không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện trên đối tượng này.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Kết quả nghiên cứu ở động vật cho thấy không có hại đến thai, tuy nhiên do không có dữ liệu trên người, không nên dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Không có tương tác thuốc nào được mô tả ở người.
Dùng đồng thời racecadotril và loperamid hoặc nifuroxazid không làm thay đổi dược động học của racecadotril.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Thường gặp: nôn, sốt, rối loạn hô hấp.
Ít gặp: phát ban, ban đỏ, viêm amidan.
Không biết: ban đỏ nhiều dạng, ngứa sần, mày đay,...
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Chưa có dữ liệu về quá liều ở trẻ em. Ở người lớn, thử nghiệm đối với liều 2 g, cao gấp 20 lần liều điều trị chưa ghi nhận bất cứ biểu hiện ngộ độc nào.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Liều khuyến cáo: 1,5 mg/ kg thể trọng x 3 lần/ ngày. Có thể chia liều như sau:
Trẻ từ 13 - 27 kg: 1 gói x 3 lần/ ngày.
Trẻ > 27 kg: 2 gói x 3 lần/ ngày.
Thời gian điều trị kéo dài cho đến khi có hai lần đi phân bình thường, nhưng không được dùng quá 7 ngày.
Có thể cho thuốc vào thức ăn hoặc vào cốc nước hoặc bình sữa. Trộn đều và cho trẻ uống ngay lập tức.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Tiêu chuẩn: TCCS.

Nhận xét

Sản phẩm này chưa có đánh giá.