Iboten

In
Barcode: 8935206094312
Chi tiết

CÔNG THỨC:
Trimebutin maleat ................................. 100 mg
Tá dược vừa đủ .........................................1 viên
(Lactose monohydrat, tinh bột mì, acid tartaric, povidon K30,
natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat)
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên.  Hộp 10 vỉ x 10 viên.
DƯỢC LỰC HỌC:
Trimebutin là thuốc chống co thắt có tác động trên cơ, điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa, chất chủ vận enkephalinergic ở ngoại biên. Trimebutin có tác dụng điều hòa sự vận động đường tiêu hóa: có thể kích thích sự vận động dạ dày, ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Iboten được hấp thu tốt bằng đường uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Iboten được đào thải nhanh chủ yếu qua nước tiểu: trung bình 70% sau 24 giờ.
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Hội chứng ruột bị kích thích, rối loạn chức năng tiêu hoá, chứng đau bụng quặn co thắt, trướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm co thắt môn vị hay ruột kết trong thời gian nội soi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với trimebutin và bất cứ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 12 tuổi.
THẬN TRỌNG: Phụ nữ có thai và cho con bú: Trimebutin sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi sử dụng Trimebutin cho phụ nữ có thai.
Người lái xe và vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng Trimebutin cho người lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarine.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Hiếm khi xảy ra ở liều điều trị thông thường: khô miệng, hôi miệng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
Rất hiếm xảy ra: phát ban, lo lắng, bí tiểu, ù tai,…
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Chưa tìm thấy tài liệu.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Uống thuốc trước bữa ăn.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 hoặc 2 viên x 3 lần/ ngày. Tối đa 6 viên/ ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: TCCS.

Nhận xét

Sản phẩm này chưa có đánh giá.