Đăng ký tài khoản - nhận ngàn thông tin
Bạn sẽ là một trong những người đầu tiên nhận được thông tin, tin tức, tin tuyển dụng... sớm nhất từ DHG Pharma. Hãy đăng ký ngay hôm nay để được hưởng ngàn ưu đãi từ DHG Pharma nhé.
Thành phần hoạt chất
Acetylcystein ................................ 100 mg
Thành phần tá dược: Bột hương cam, aspartam, beta-caroten 20% DC, màu sunset yellow, đường trắng, lactose monohydrat.
Thuốc bột uống.
Hộp 24 gói x 1,5 g.
Nhóm dược lý: THUỐC TIÊU NHẦY, mã ATC: R05CB01.
Acetylcystein là chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đờm. Thuốc tác động lên pha gel của chất nhầy, có thể bằng cách phá vỡ các liên kết disulfid của glycoprotein, và do đó thúc đẩy quá trình long đờm.
Hấp thu
Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn và chuyển hóa ở gan thành cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), diacetylcystein, cystein và hỗn hợp disulphides khác.
Phân bố
Do chuyển hóa bước đầu nhiều, sinh khả dụng của acetylcystein dùng đường uống là rất thấp (khoảng 10%). Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 - 3 giờ, với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa cystein nằm trong khoảng xấp xỉ 2 μmol/ L. Liên kết với protein của acetylcystein được xác định là khoảng 50%.
Chuyển hóa
Acetylcystein và các chất chuyển hóa ở ba dạng khác nhau trong cơ thể: một phần ở dạng tự do, một phần liên kết với protein thông qua liên kết disulfua không bền và một phần dưới dạng acid amin kết hợp. Acetylcystein được bài tiết hầu như chỉ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính (sulphat vô cơ, diacetylcystein) qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương của acetylcystein là khoảng 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi quá trình chuyển hóa sinh học nhanh chóng ở gan. Do đó, suy giảm chức năng gan dẫn đến thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài đến 8 giờ.
Thải trừ
Các nghiên cứu dược động học với việc tiêm tĩnh mạch acetylcystein cho thấy thể tích phân bố là 0,47 L/ kg (tổng cộng) hoặc 0,59 L/ kg (acetylcystein giảm); độ thanh thải trong huyết tương tương ứng được xác định là 0,11 L/ h/ kg (tổng cộng) và 0,84 L/ h/ kg (acetylcystein giảm). Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch là 30 - 40 phút trong khi thải trừ theo động học ba pha (giai đoạn alpha, beta và giai đoạn cuối gamma).
Acetylcystein đi qua nhau thai và được phát hiện trong máu cuống rốn. Không có thông tin về sự bài tiết trong sữa mẹ.
Không có thông tin về tác động của acetylcystein tại hàng rào máu não ở người.
Acetylcystein không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Phụ nữ có thai
Dữ liệu hạn chế về việc sử dụng acetylcystein ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hay gián tiếp nào đối với sinh sản. Để phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng acetylcystein trong thời kỳ mang thai.
Nên đánh giá tỷ lệ lợi ích/ nguy cơ trước khi sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu về sự bài tiết của acetylcystein và các chất chuyển hóa trong sữa mẹ chưa được biết.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú sữa mẹ.
Phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng acetylcystein có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của acetylcystein đối với khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu trên động vật đã không đưa ra bằng chứng về tác động có hại đối với khả năng sinh sản của con người ở liều khuyến cáo.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến việc uống acetylcystein là về đường tiêu hóa. Các phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, phát ban và ngứa đã được báo cáo không thường gặp.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ thống cơ quan và tần suất như sau: rất thường gặp (≥ 1/ 10); thường gặp (≥ 1/ 100, < 1/ 10); không thường gặp (≥ 1/ 1.000, < 1/ 100); hiếm gặp (≥ 1 /10.000, < 1/ 1.000); rất hiếm gặp (< 1/ 10.000), không rõ (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ miễn dịch
Không thường gặp: Quá mẫn cảm. Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh
Không thường gặp: Đau đầu.
Rối loạn tai và tai trong
Không thường gặp: Ù tai.
Rối loạn tim
Không thường gặp: Nhịp tim nhanh.
Rối loạn mạch
Không thường gặp: Huyết áp thấp. Rất hiếm gặp: Xuất huyết.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: Co thắt phế quản, khó thở.
Rối loạn tiêu hóa
Không thường gặp: Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn. Hiếm gặp: Khó tiêu.
Rối loạn da và mô dưới da
Không thường gặp: Mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa.
Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc
Không thường gặp: Sốt. Không rõ: Phù mặt.
Cũng có nguy cơ tắc nghẽn phế quản, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và một số bệnh nhân không thể khạc đờm hiệu quả.
Mô tả một số tác dụng không mong muốn cụ thể
Trong một số trường hợp rất hiếm, các phản ứng có hại nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo theo thứ tự thời gian liên quan đến việc sử dụng acetylcystein. Trong hầu hết các trường hợp, ít nhất một loại thuốc nghi ngờ khác đã được xác định có khả năng gây ra hội chứng da-niêm mạc được báo cáo là cao hơn. Trong trường hợp có các phản ứng trên da và niêm mạc, nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế và ngừng điều trị bằng acetylcystein ngay lập tức.
Sự giảm kết tập tiểu cầu khi dùng acetylcystein đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu khác nhau. Ý nghĩa lâm sàng vẫn chưa được thiết lập.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Những người tình nguyện khỏe mạnh nhận được 11,2 g acetylcystein mỗi ngày bằng đường uống trong ba tháng mà không gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Liều uống lên đến 500 mg acetylcystein/ kg thể trọng đã được dung nạp tốt mà không có bất kỳ triệu chứng nhiễm độc nào.
Triệu chứng: Dùng quá liều có thể gây ra các triệu chứng về đường tiêu hóa, chẳng hạn như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Cách xử trí: Không có thuốc giải độc cho acetylcystein và điều trị theo triệu chứng.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Cảnh báo đặc biệt
Ho có đờm phải được để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi, phế quản phổi.
Sự kết hợp giữa thuốc tiêu nhầy với thuốc giảm ho và/ hoặc với chất làm khô dịch tiết (atropin) là không hợp lý.
Thuốc tiêu nhầy có thể gây tắc nghẽn phế quản ở trẻ sơ sinh. Là do khả năng loại bỏ chất nhầy phế quản của trẻ sơ sinh bị hạn chế, do đặc điểm sinh lý của đường hô hấp. Do đó, không nên được sử dụng cho trẻ sơ sinh.
Thận trọng khi sử dụng sản phẩm cho bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày tá tràng, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng kích thích niêm mạc dạ dày. Nếu quan sát thấy biểu hiện khó chịu ở dạ dày, nên đánh giá lại tình trạng lâm sàng.
Bệnh nhân hen phế quản cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị. Trong trường hợp co thắt phế quản, cần ngừng ngay acetylcystein và bắt đầu điều trị thích hợp.
Sử dụng acetylcystein, chủ yếu khi bắt đầu điều trị, có thể làm loãng dịch tiết phế quản và tăng thể tích của dịch tiết. Nếu bệnh nhân không thể long đờm hiệu quả, nên thực hiện dẫn lưu tư thế và hút dịch phế quản.
Acetylcystein có thể có ảnh hưởng vừa phải đến sự chuyển hóa của histamin; do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc để điều trị lâu dài ở bệnh nhân không dung nạp histamin, do có thể xảy ra các triệu chứng không dung nạp (nhức đầu, viêm mũi vận mạch, ngứa).
Việc điều trị nên được đánh giá lại nếu các triệu chứng hoặc bệnh vẫn tồn tại hoặc xấu đi.
Khi mở gói thuốc, bột có thể có mùi lưu huỳnh (mùi trứng thối). Đây là một đặc tính bình thường của hoạt chất.
Liên quan đến tá dược
Aspartam: Thuốc này chứa 15 mg aspartam trong mỗi gói. Aspartam là một nguồn phenylalanin. Có thể có hại nếu người sử dụng mắc bệnh phenylketon niệu (PKU), một chứng rối loạn di truyền hiếm gặp, trong đó phenylalanin tích tụ do cơ thể không thể loại bỏ đúng cách.
Đường trắng: bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu sucrase - isomaltase không nên dùng thuốc này.
Lactose monohydrat: không nên sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose - galactose.
Màu sunset yellow: có thể gây phản ứng dị ứng.
Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ho và thuốc tiêu nhầy như acetylcystein, vì giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.
Than hoạt có thể làm giảm tác dụng của acetylcystein.
Không nên hòa tan thuốc bột chứa acetylcystein đồng thời với các thuốc khác.
Do tác dụng chelat hóa có thể xảy ra, cần lưu ý rằng acetylcystein có thể làm giảm sinh khả dụng của muối kim loại như vàng, calci và sắt. Trong trường hợp này, nên uống các thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Các báo cáo về sự bất hoạt của kháng sinh do acetylcystein cho đến nay chỉ dựa trên các thử nghiệm in vitro trong đó các chất liên quan được trộn trực tiếp. Tuy nhiên, khi cần uống kháng sinh hoặc các thuốc khác, khuyến cáo nên dùng thuốc cách nhau 2 giờ kể từ khi dùng acetylcystein. Điều này không áp dụng cho loracarbef.
Dùng đồng thời nitrat và acetylcystein đã được chứng minh là gây hạ huyết áp nghiêm trọng và làm giãn mạch của động mạch thái dương. Nếu cần điều trị đồng thời dẫn xuất nitro và acetylcystein, bệnh nhân nên được theo dõi về khả năng hạ huyết áp nghiêm trọng. Bệnh nhân cần được cảnh báo về khả năng bị đau đầu.
Sử dụng đồng thời acetylcystein và carbamazepin có thể dẫn đến nồng độ carbamazepin dưới liều điều trị.
Trẻ em
Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Những thay đổi trong các xét nghiệm sinh học
Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến phương pháp phân tích so màu được sử dụng cho xét nghiệm salicylat. Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến việc xác định keton niệu.
Chỉ định dùng để làm loãng đờm và làm giảm ho do viêm phế quản khi bị cảm lạnh.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Cách dùng
Không nên dùng quá 4 - 5 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Uống thuốc sau bữa ăn, hòa tan thuốc trong một cốc nước.
Liều dùng
Trừ khi có quy định khác, liều khuyến cáo như sau:
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 14 tuổi: mỗi lần 1 gói, 3 - 4 lần một ngày (tương ứng với 300 - 400 mg acetylcystein mỗi ngày).
Trẻ em 2 - 5 tuổi: mỗi lần 1 gói, 2 - 3 lần một ngày (tương ứng với 200 - 300 mg acetylcystein mỗi ngày).
Lưu ý: Đến nay không có dữ liệu về liều dùng acetylcystein ở trẻ sơ sinh.
Khi dùng thuốc có thể ngửi thấy mùi giống mùi của lưu huỳnh.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Trẻ sơ sinh (dưới 2 tuổi).
Cách dùng
Không nên dùng quá 4 - 5 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Uống thuốc sau bữa ăn, hòa tan thuốc trong một cốc nước.
Liều dùng
Trừ khi có quy định khác, liều khuyến cáo như sau:
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 14 tuổi: mỗi lần 1 gói, 3 - 4 lần một ngày (tương ứng với 300 - 400 mg acetylcystein mỗi ngày).
Trẻ em 2 - 5 tuổi: mỗi lần 1 gói, 2 - 3 lần một ngày (tương ứng với 200 - 300 mg acetylcystein mỗi ngày).
Lưu ý: Đến nay không có dữ liệu về liều dùng acetylcystein ở trẻ sơ sinh.
Khi dùng thuốc có thể ngửi thấy mùi giống mùi của lưu huỳnh.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đăng ký tài khoản - nhận ngàn thông tin
Bạn sẽ là một trong những người đầu tiên nhận được thông tin, tin tức, tin tuyển dụng... sớm nhất từ DHG Pharma. Hãy đăng ký ngay hôm nay để được hưởng ngàn ưu đãi từ DHG Pharma nhé.