• Công thức

    Thành phần hoạt chất
    Metformin hydroclorid     500 mg
    Sitagliptin     50 mg
    (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat)    
     

  • Dạng bào chế

    Viên nén bao phim.
    Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim dài, màu hồng nhạt, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

  • Quy cách đóng gói

    Hộp 2 vỉ x 7 viên. Hộp 4 vỉ x 7 viên. 

  • Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc dùng cho bệnh đái tháo đường, kết hợp với các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống. Mã ATC: A10BD07.

    Cơ chế tác động

    GLUMECA PLUS (sitagliptin phosphat/ metformin HCl) kết hợp 2 thuốc làm hạ đường huyết với cơ chế bổ sung để làm tăng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2: sitagliptin phosphat, một chất ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP - 4) và metformin hydroclorid, một thuốc nhóm biguanid.

    Sitagliptin phosphat

    Tổng quát

    Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, dùng các liều đơn sitagliptin dẫn đến ức chế hoạt tính enzyme DPP - 4 trong 24 giờ, gây tăng nồng độ GLP - 1 và GIP thể hoạt động trong máu đến 2 - 3 lần, tăng nồng độ insulin và C - peptid trong huyết tương, giảm nồng độ glucagon, giảm glucose lúc đói và giảm tăng glucose sau khi uống glucose hoặc sau bữa ăn.

    Tác dụng lên huyết áp

    Trong 1 nghiên cứu ngẫu nhiên, đối chứng placebo, nhóm bắt chéo ở bệnh nhân tăng huyết áp đang dùng 1 hoặc nhiều thuốc tăng huyết áp, sitagliptin dùng chung với các thuốc này thường dung nạp tốt và có tác dụng giảm huyết áp vừa phải; sitagliptin liều 100 mg/ ngày làm giảm huyết áp tâm thu trung bình đo liên tục 24 giờ đến gần 2 mmHg, khi so với placebo. Tác dụng giảm huyết áp này không xảy ra ở đối tượng có huyết áp bình thường.

    Metformin hydroclorid

    Metformin là một chất làm hạ đường huyết bằng cách cải thiện độ dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, làm giảm cả nồng độ glucose máu cơ bản và sau bữa ăn. Cơ chế tác động của metformin khác với các thuốc uống trị tăng đường huyết khác.

    Metformin làm giảm sản xuất glucose tại gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và cải thiện độ nhạy cảm với insulin bằng cách tăng thu nạp và sử dụng glucose ngoại biên. Không giống các sulfonylurea, metformin không gây tụt đường huyết ở cả bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và người bình thường (ngoại trừ trong một số trường hợp đặc biệt, xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Metformin hydroclorid) và không gây tăng insulin huyết. Điều trị với metformin, sự tiết insulin vẫn không đổi trong khi nồng độ insulin lúc đói và đáp ứng insulin huyết tương suốt ngày thực tế có thể giảm.

  • Dược động học

    Kết quả của 1 nghiên cứu tương đương sinh học rõ ràng ở đối tượng khỏe mạnh đã chứng minh viên nén dạng kết hợp GLUMECA PLUS (sitagliptin/ metformin hydroclorid) 50 mg/ 500 mg và 50 mg/ 1000 mg tương đương sinh học với việc sử dụng cùng lúc các liều sitagliptin phosphat và metformin hydroclorid tương ứng ở dạng viên riêng biệt.

    Vì tương đương sinh học được chứng minh ở các hàm lượng viên thuốc thấp nhất và cao nhất, nên dạng viên kết hợp với liều cố định 50 mg/ 850 mg (sitagliptin/ metformin) cũng có tương đương sinh học.

    Hấp thu

    Sitagliptin phosphat

    Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin khoảng 87 %. Dược động học của sitagliptin không thay đổi khi uống sitagliptin phosphat trong bữa ăn có nhiều chất béo.

    Metformin hydroclorid

    Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén metformin hydroclorid 500 mg khi bụng đói khoảng 50 - 60 %. Thức ăn làm giảm mức độ và giảm nhẹ tốc độ hấp thu metformin so với dùng thuốc cùng hàm lượng trong lúc đói.

    Phân bố

    Sitagliptin phosphat

    Thể tích phân phối trung bình ở trạng thái bền vững sau khi dùng 1 liều đơn sitagliptin 100 mg đường tĩnh mạch, ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 198 lít. Tỷ lệ sitagliptin gắn kết thuận nghịch với các protein huyết tương thấp (38 %).

    Metformin hydroclorid

    Thể tích phân phối biểu kiến của metformin sau khi uống liều duy nhất metformin hydroclorid viên 850 mg xấp xỉ 654 ± 358 L. Metformin gắn kết không đáng kể với protein huyết tương. Chuyển hóa

    Sitagliptin phosphat

    Sitagliptin được đào thải chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi và một phần nhỏ qua đường chuyển hóa. Gần 79 % sitagliptin được thải trong nước tiểu ở dạng không thay đổi.

    Metformin hydroclorid

    Các nghiên cứu liều đơn tiêm tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh cho thấy metformin được đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi và không được chuyển hóa tại gan (không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người) cũng như không được bài tiết qua mật.

    Thải trừ

    Sitagliptin phosphat

    Sau khi các đối tượng khỏe mạnh uống 1 liều sitagliptin [14C], khoảng 100 % chất có tính phóng xạ được thải trong phân (13 %) hoặc nước tiểu (87 %) trong 1 tuần dùng thuốc. Thời gian bán thải cuối cùng biểu kiến sau khi uống 1 liều sitagliptin 100 mg là xấp xỉ 12,4 giờ và sự thanh thải qua thận khoảng 350 mL/ phút.

    Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là 1 chất nền đối với chất chuyên chở anion hữu cơ 3 ở người (human organic anion transporter - 3: hOAT - 3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận, vẫn chưa xác định được sự liên quan lâm sàng của hOAT - 3 trong vận chuyển sitagliptin. Sitagliptin cũng là 1 chất nền của p - glycoprotein, mà chất này cũng có thể tham gia vào quá trình đào thải sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, cyclosporin, một chất ức chế p - glycoprotein không làm giảm sự thanh thải sitagliptin qua thận.

    Metformin hydroclorid

    Sự thanh thải ở thận nhiều hơn gấp gần 3,5 lần so với thanh thải creatinin, chứng tỏ metformin được thải trừ chủ yếu qua sự bài tiết ở ống thận. Sau khi uống, xấp xỉ 90 % lượng thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong 24 giờ đầu với thời gian bán thải tại huyết tương khoảng 6,2 giờ. Trong máu, thời gian bán thải khoảng 17,6 giờ, gợi ý hồng cầu có thể là ngăn phân phối thuốc.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với metformin có đối chứng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, hiệu lực làm giảm đường huyết tương đương nhau ở người da trắng (n=249), da đen (n=51) và gốc Tây Ban Nha (n=24).

  • Lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có dữ liệu về tác động của GLUMECA PLUS lên khả năng lái xe và vận hành máy móc và các trường hợp khác. Tuy nhiên, GLUMECA PLUS được cho là không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Chưa biết rõ tính an toàn của GLUMECA PLUS ở phụ nữ có thai. Như các thuốc uống trị tăng đường huyết khác, không khuyến cáo sử dụng GLUMECA PLUS trong thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú

    Chưa tiến hành các nghiên cứu ở động vật đang cho con bú với các thành phần thuốc kết hợp trong GLUMECA PLUS. Những nghiên cứu thực hiện với từng loại thuốc cho thấy cả sitagliptin và metformin đều bài tiết vào sữa chuột cống mẹ. Vẫn chưa biết rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không. Do đó, không nên dùng GLUMECA PLUS cho phụ nữ đang nuôi con bú.

  • Tác dụng không mong muốn

    Tóm tắt về tính an toàn của thuốc

    Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đã được báo cáo bao gồm viêm tụy và phản ứng quá mẫn. Đã có trường hợp hạ đường huyết được báo cáo khi sử dụng phối hợp với sulfonylurea (13,8 %) và insulin (10,9 %).

    Sitagliptin và metformin

    Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn

    Các tác dụng ngoại ý được liệt kê dưới đây được sắp xếp theo hệ cơ quan và tần suất theo Từ điển Y khoa cho các hoạt động thông thường (MedDRA) (Bảng 1). Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/ 10); thường gặp (≥ 1/ 100 đến < 1/ 10); ít gặp (≥ 1/ 1000 đến < 1/ 100); hiếm gặp (≥ 1 /10.000 đến < 1/ 1000); rất hiếm gặp (< 1/ 10.000) và không rõ (không thể tiên đoán được từ dữ liệu hiện có).

    Bảng 1. Tần suất các tác dụng không mong muốn được xác định từ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng placebo với sitagliptin và metformin đơn trị liệu và kinh nghiệm hậu mãi

    Tác dụng không mong muốn

    Tần suất tác dụng không mong muốn

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

     

    Nhiễm nấm da

    Thường gặp

    Rối loạn hệ miễn dịch

     

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

     

    Hạ đường huyết

    Thường gặp

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

     

    Ho 

    Thường gặp

    Rối loạn tiêu hóa

     

    Tiêu chảy

    Ít gặp

    Buồn nôn

    Thường gặp

    Đầy hơi

    Thường gặp

    Táo bón

    Ít gặp

    Đau bụng

    Thường gặp

    Nôn

    Thường gặp

    Khó tiêu

    Thường gặp

    Rối loạn da và mô dưới da

     

    Ngứa*

    Ít gặp

    * Tác dụng không mong muốn được xác định qua giám sát hậu mãi. 

  • Quá liều và cách xử trí

    Sitagliptin phosphat

    Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở đối tượng khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800 mg thường được dung nạp tốt. Trong 1 nghiên cứu dùng sitagliptin liều 800 mg, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800 mg ở người. 

    Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ) và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.

    Sitagliptin được thẩm tách vừa phải. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5 % liều dùng được loại bỏ sau 3 - 4 giờ thẩm phân máu.

    Metformin hydroclorid

    Đã xảy ra tình trạng sử dụng quá liều metformin hydroclorid, bao gồm uống các liều cao hơn 50 g. Có thể thẩm tách metformin với độ thanh thải đến 170 mL/ phút trong điều kiện huyết động học tốt. Do đó, thẩm phân máu có thể hữu ích giúp loại bỏ thuốc tích lũy khỏi cơ thể khi nghi ngờ sử dụng quá liều metformin.

  • Điều kiện bảo quản

    Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

  • Hạn sử dụng
    24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Cảnh báo và lưu ý khi sử dụng

    Không dùng GLUMECA PLUS cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

    Viêm tụy

    Giám sát chức năng thận: Metformin và sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic tăng theo mức độ suy thận. Chống chỉ định dùng GLUMECA PLUS ở bệnh nhân suy thận nặng, có eGFR < 30 mL/ phút/ 1,73 m2. 

    Nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với GLUMECA PLUS.

    Hạ đường huyết trong liệu pháp kết hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin: Giống như các thuốc trị tăng đường huyết khác, đã quan sát thấy hạ đường huyết khi dùng sitagliptin và metformin kết hợp với insulin hoặc một thuốc nhóm SU. Do đó, để giảm nguy cơ hạ đường huyết do SU hoặc insulin, có thể xem xét giảm liều SU hoặc insulin.

    Sitagliptin phosphat

    Hạ đường huyết trong liệu pháp kết hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin

    Phản ứng quá mẫn

    Metformin hydroclorid

    Nhiễm toan lactic

    Tương tác thuốc

    Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên

    Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang chứa iod

    Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác

    Tình trạng giảm oxy hít vào

    Uống rượu

    Suy gan

    Hạ đường huyết

    Thiếu vitamin B12

    Sử dụng ở trẻ em

    Chưa xác lập tính an toàn và hiệu lực của GLUMECA PLUS ở bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi.

    Sử dụng ở người cao tuổi

    Vì sitagliptin và metformin được đào thải chủ yếu qua thận và vì chức năng thận thường giảm khi cao tuổi, nên dùng cẩn thận GLUMECA PLUS khi tuổi càng cao.

    Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là “không có natri”.

  • Tương tác và tương kỵ thuốc

    Tương tác thuốc

    Sitagliptin và metformin

    Dùng cùng lúc phác đồ nhiều liều sitagliptin (50 mg, ngày 2 lần) và metformin (1000 mg, ngày 2 lần) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin hoặc metformin ở người bệnh đái tháo đường týp 2.

    Tuy các nghiên cứu về tương tác dược động học giữa các thuốc với GLUMECA PLUS chưa được tiến hành, nhưng các nghiên cứu như thế đã được thực hiện với từng thành phần của GLUMECA PLUS, là sitagliptin và metformin.

    Sitagliptin phosphat

    Những phân tích dược động học theo dân số được tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Các thuốc dùng cùng lúc không gây tác dụng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học sitagliptin. 

    Metformin hydroclorid

    Furosemid: Furosemid làm tăng nồng độ metformin huyết tương và Cmax máu mà không thay đổi đáng kể sự thanh thải metformin ở thận. Khi dùng với metformin, Cmax và AUC của furosemid, lần lượt giảm đến 31 % và 12 % so với dùng đơn độc, và thời gian bán thải giảm đến 32 %, mà không có bất kỳ thay đổi đáng kể hệ số thanh thải furosemid ở thận.

    Nifedipin: Nifedipin dường như làm tăng hấp thu metformin. Metformin có tác dụng không đáng kể lên nifedipin.

    Tương kỵ: Không có thông tin

  • Chỉ định

    GLUMECA PLUS được dùng như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 phù hợp với trị liệu sitagliptin và metformin.
    -    Dùng như liệu pháp ban đầu để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát tốt được đường huyết với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực.
    -    Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân chưa được kiểm soát tốt khi dùng metformin đơn độc ở liều tối đa dung nạp được hoặc những bệnh nhân đã dùng liệu pháp kết hợp sitagliptin với metformin.
    -    Dùng trong trị liệu kết hợp 3 thuốc với sulfonylurea ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc sau đây: metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea.
    -    Dùng trong trị liệu kết hợp 3 thuốc với chất chủ vận PPARy (nhóm thuốc thiazolidinedion) ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc sau đây: metformin, sitagliptin hoặc chất chủ vận PPARy.
    -    Dùng trong liệu pháp kết hợp với insulin để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
     

  • Chống chỉ định

    Chống chỉ định dùng GLUMECA PLUS (sitagliptin phosphat/ metformin HCl) ở bệnh nhân có:
    1. Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/ phút/ 1,73 m2) (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Metformin hydroclorid, Suy thận).
    2. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sitagliptin phosphat, metformin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào khác của GLUMECA PLUS (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Sitagliptin phosphat, Phản ứng quá mẫn và Tác dụng không mong muốn của thuốc).
    3. Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.
    4. Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể làm giảm oxy mô như: Suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, sốc.
    5. Suy gan.
    6. Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.
    7. Phụ nữ cho con bú.
     

  • Liều dùng và cách dùng

    Để xa tầm tay trẻ em.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
    Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
    Nhìn chung:

    Nên cá thể hóa liều trị liệu GLUMECA PLUS trên cơ sở phác đồ hiện tại của bệnh nhân, hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc trong khi không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 100 mg sitagliptin. 

    GLUMECA PLUS thường được dùng ngày 2 lần cùng với bữa ăn, với liều tăng từ từ nhằm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin.

    Liều khuyến cáo:

    Nên dùng liều khởi đầu của GLUMECA PLUS dựa theo phác đồ hiện tại của bệnh nhân. Nên dùng GLUMECA PLUS ngày 2 lần cùng bữa ăn.

    Trị liệu ban đầu:

    Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 50 mg sitagliptin/ 500 mg metformin, ngày 2 lần, dùng đường uống. Có thể tăng liều metformin sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2000 mg metformin/ ngày.

    Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu metformin:

    Đối với bệnh nhân chưa được kiểm soát tốt bằng metformin đơn độc, liều khởi đầu thường dùng của GLUMECA PLUS là sitagliptin liều 50 mg ngày 2 lần (tổng liều 100 mg/ ngày) cùng với liều metformin đang sử dụng.

    Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu sitagliptin:

    Đối với bệnh nhân chưa được kiểm soát tốt bằng sitagliptin đơn độc, liều khởi đầu thường dùng của GLUMECA PLUS là 50 mg sitagliptin/ 500 mg metformin hydroclorid ngày 2 lần. Có thể tăng liều lên đến 50 mg sitagliptin/ 1000 mg metformin ngày 2 lần. Không nên chuyển sang dùng GLUMECA PLUS ở bệnh nhân đang dùng đơn trị liệu sitagliptin với liều điều chỉnh vì suy thận.

    Đối với bệnh nhân chuyển trị liệu từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin:

    Đối với bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin, có thể khởi đầu GLUMECA PLUS bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng.

    Chưa có nghiên cứu khảo sát cụ thể tính an toàn và hiệu quả của GLUMECA PLUS ở bệnh nhân trước đây đã dùng các thuốc trị tăng đường huyết đường uống khác và đã chuyển sang dùng GLUMECA PLUS. Nên thận trọng và có giám sát phù hợp khi có bất kỳ thay đổi nào trong trị liệu đái tháo đường vì có thể xảy ra những thay đổi trong kiểm soát đường huyết.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:

    Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với GLUMECA PLUS và đánh giá định kỳ sau đó.

    Chống chỉ định dùng GLUMECA PLUS trên bệnh nhân có ước tính độ lọc cầu thận (eGFR) < 30 mL/ phút/ 1,73 m2.

    Không khuyến cáo dùng GLUMECA PLUS ở bệnh nhân có eGFR ≥ 30 mL/ phút/ 1,73 m2 và < 45 mL/ phút/ 1,73 m2 bởi vì những bệnh nhân này đòi hỏi dùng liều sitagliptin thấp hơn những liều có sẵn của sản phẩm phối hợp liều cố định GLUMECA PLUS.

    Trên những bệnh nhân có eGFR ≥ 30 đến < 60 mL/ phút/ 1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng GLUMECA PLUS trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ; sử dụng lại GLUMECA PLUS nếu chức năng thận có thể chấp nhận được (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

    Suy gan:

    Không dùng GLUMECA PLUS cho bệnh nhân bị suy gan (xem Đặc tính dược động học).

    Người cao tuổi:

    Theo dõi chức năng thận là cần thiết để giúp dự phòng nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, đặc biệt ở người cao tuổi (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

    Trẻ em:

    Không khuyến cáo dùng GLUMECA PLUS cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả đối với nhóm dân số này.