Đăng ký tài khoản - nhận ngàn thông tin
Bạn sẽ là một trong những người đầu tiên nhận được thông tin, tin tức, tin tuyển dụng... sớm nhất từ DHG Pharma. Hãy đăng ký ngay hôm nay để được hưởng ngàn ưu đãi từ DHG Pharma nhé.
Thành phần hoạt chất
Metformin hydroclorid giải phóng chậm ...................... 1000 mg
Sitagliptin ...................................................................... 50 mg
(dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat)
Viên nén bao phim giải phóng chậm.
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim dài, màu xanh lá, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.
Hộp 2 vỉ x 7 viên. Hộp 4 vỉ x 7 viên
Nhóm dược lý: Thuốc dùng cho bệnh đái tháo đường, kết hợp với các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống. Mã ATC: A10BD07.
Cơ chế tác động
GLUMECA PLUS XR (sitagliptin phosphat/ metformin HCI) kết hợp 2 thuốc làm hạ đường huyết với cơ chế bổ sung để làm tăng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2: sitagliptin phosphat, một chất ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4) và metformin hydroclorid, một thuốc nhóm biguanid.
Cơ chế tác động
GLUMECA PLUS (sitagliptin phosphat/ metformin HCl) kết hợp 2 thuốc làm hạ đường huyết với cơ chế bổ sung để làm tăng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2: sitagliptin phosphat, một chất ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP - 4) và metformin hydroclorid, một thuốc nhóm biguanid.
Sitagliptin phosphat
Tổng quát
Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, dùng các liều đơn sitagliptin dẫn đến ức chế hoạt tính enzyme DPP - 4 trong 24 giờ, gây tăng nồng độ GLP - 1 và GIP thể hoạt động trong máu đến 2 - 3 lần, tăng nồng độ insulin và C - peptid trong huyết tương, giảm nồng độ glucagon, giảm glucose lúc đói và giảm tăng glucose sau khi uống glucose hoặc sau bữa ăn.
Tác dụng lên huyết áp
Trong 1 nghiên cứu ngẫu nhiên, đối chứng placebo, nhóm bắt chéo ở bệnh nhân tăng huyết áp đang dùng 1 hoặc nhiều thuốc tăng huyết áp, sitagliptin dùng chung với các thuốc này thường dung nạp tốt và có tác dụng giảm huyết áp vừa phải; sitagliptin liều 100 mg/ ngày làm giảm huyết áp tâm thu trung bình đo liên tục 24 giờ đến gần 2 mmHg, khi so với placebo. Tác dụng giảm huyết áp này không xảy ra ở đối tượng có huyết áp bình thường.
Metformin hydroclorid
Metformin là một chất làm hạ đường huyết bằng cách cải thiện độ dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, làm giảm cả nồng độ glucose máu cơ bản và sau bữa ăn. Cơ chế tác động của metformin khác với các thuốc uống trị tăng đường huyết khác.
Metformin làm giảm sản xuất glucose tại gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và cải thiện độ nhạy cảm với insulin bằng cách tăng thu nạp và sử dụng glucose ngoại biên. Không giống các sulfonylurea, metformin không gây tụt đường huyết ở cả bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và người bình thường (ngoại trừ trong một số trường hợp đặc biệt, xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Metformin hydroclorid) và không gây tăng insulin huyết. Điều trị với metformin, sự tiết insulin vẫn không đổi trong khi nồng độ insulin lúc đói và đáp ứng insulin huyết tương suốt ngày thực tế có thể giảm.
Hấp thu
Sitagliptin phosphat
Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin khoảng 87%. Dược động học của sitagliptin không thay đổi khi uống sitagliptin phosphat trong bữa ăn có nhiều chất béo.
Metformin hydroclorid
Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén metformin hydroclorid 500 mg khi bụng đói khoảng 50 - 60 %. Thức ăn làm giảm mức độ và giảm nhẹ tốc độ hấp thu metformin so với dùng thuốc cùng hàm lượng trong lúc đói.
Phân bố
Sitagliptin phosphat
Thể tích phân phối trung bình ở trạng thái bền vững sau khi dùng 1 liều đơn sitagliptin 100 mg đường tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 198 lít. Tỷ lệ sitagliptin gắn kết thuận nghịch với các protein huyết tương thấp (38%).
Metformin hydroclorid
Thể tích phân phối biểu kiến của metformin sau khi uống liều duy nhất metformin hydroclorid viên 850 mg xấp xỉ 654 ± 358 L. Metformin gắn kết không đáng kể với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Sitagliptin phosphat
Sitagliptin được đào thải chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi và một phần nhỏ qua đường chuyển hóa. Gần 79 % sitagliptin được thải trong nước tiểu ở dạng không thay đổi.
Metformin hydroclorid
Các nghiên cứu liều đơn tiêm tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh cho thấy metformin được đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi và không được chuyển hóa tại gan (không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người) cũng như không được bài tiết qua mật.
Thải trừ
Sitagliptin phosphat
Sau khi các đối tượng khỏe mạnh uống 1 liều sitagliptin [14C], khoảng 100 % chất có tính phóng xạ được thải trong phân (13 %) hoặc nước tiểu (87 %) trong 1 tuần dùng thuốc. Thời gian bán thải cuối cùng biểu kiến sau khi uống 1 liều sitagliptin 100 mg là xấp xỉ 12,4 giờ và sự thanh thải qua thận khoảng 350 mL/ phút.
Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là 1 chất nền đối với chất chuyên chở anion hữu cơ 3 ở người (human organic anion transporter - 3: hOAT - 3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận, vẫn chưa xác định được sự liên quan lâm sàng của hOAT - 3 trong vận chuyển sitagliptin. Sitagliptin cũng là 1 chất nền của p - glycoprotein, mà chất này cũng có thể tham gia vào quá trình đào thải sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, cyclosporin, một chất ức chế p - glycoprotein không làm giảm sự thanh thải sitagliptin qua thận.
Metformin hydroclorid
Sự thanh thải ở thận nhiều hơn gấp gần 3,5 lần so với thanh thải creatinin, chứng tỏ metformin được thải trừ chủ yếu qua sự bài tiết ở ống thận. Sau khi uống, xấp xỉ 90 % lượng thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong 24 giờ đầu với thời gian bán thải tại huyết tương khoảng 6,2 giờ. Trong máu, thời gian bán thải khoảng 17,6 giờ, gợi ý hồng cầu có thể là ngăn phân phối thuốc.
Chưa có dữ liệu về tác động của GLUMECA PLUS lên khả năng lái xe và vận hành máy móc và các trường hợp khác. Tuy nhiên, GLUMECA PLUS được cho là không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Phụ nữ có thai
Chưa biết rõ tính an toàn của GLUMECA PLUS ở phụ nữ có thai. Như các thuốc uống trị tăng đường huyết khác, không khuyến cáo sử dụng GLUMECA PLUS trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Chưa tiến hành các nghiên cứu ở động vật đang cho con bú với các thành phần thuốc kết hợp trong GLUMECA PLUS. Những nghiên cứu thực hiện với từng loại thuốc cho thấy cả sitagliptin và metformin đều bài tiết vào sữa chuột cống mẹ. Vẫn chưa biết rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không. Do đó, không nên dùng GLUMECA PLUS cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Tóm tắt về tính an toàn của thuốc
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đã được báo cáo bao gồm viêm tụy và phản ứng quá mẫn. Đã có trường hợp hạ đường huyết được báo cáo khi sử dụng phối hợp với sulfonylurea (13,8 %) và insulin (10,9 %).
Sitagliptin và metformin
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng ngoại ý được liệt kê dưới đây được sắp xếp theo hệ cơ quan và tần suất theo Từ điển Y khoa cho các hoạt động thông thường (MedDRA) (Bảng 1). Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/ 10); thường gặp (≥ 1/ 100 đến < 1/ 10); ít gặp (≥ 1/ 1000 đến < 1/ 100); hiếm gặp (≥ 1 /10.000 đến < 1/ 1000); rất hiếm gặp (< 1/ 10.000) và không rõ (không thể tiên đoán được từ dữ liệu hiện có).
Bảng 1. Tần suất các tác dụng không mong muốn được xác định từ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng placebo với sitagliptin và metformin đơn trị liệu và kinh nghiệm hậu mãi
Tác dụng không mong muốn | Tần suất tác dụng không mong muốn |
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
|
Nhiễm nấm da | Thường gặp |
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
Hạ đường huyết | Thường gặp |
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
Ho | Thường gặp |
Rối loạn tiêu hóa |
|
Tiêu chảy | Ít gặp |
Buồn nôn | Thường gặp |
Đầy hơi | Thường gặp |
Táo bón | Ít gặp |
Đau bụng | Thường gặp |
Nôn | Thường gặp |
Khó tiêu | Thường gặp |
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Ngứa* | Ít gặp |
* Tác dụng không mong muốn được xác định qua giám sát hậu mãi.
Sitagliptin phosphat
Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở đối tượng khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800 mg thường được dung nạp tốt. Trong 1 nghiên cứu dùng sitagliptin liều 800 mg, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800 mg ở người.
Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ) và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
Sitagliptin được thẩm tách vừa phải. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5 % liều dùng được loại bỏ sau 3 - 4 giờ thẩm phân máu.
Metformin hydroclorid
Đã xảy ra tình trạng sử dụng quá liều metformin hydroclorid, bao gồm uống các liều cao hơn 50 g. Có thể thẩm tách metformin với độ thanh thải đến 170 mL/ phút trong điều kiện huyết động học tốt. Do đó, thẩm phân máu có thể hữu ích giúp loại bỏ thuốc tích lũy khỏi cơ thể khi nghi ngờ sử dụng quá liều metformin.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Không dùng GLUMECA PLUS cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Viêm tụy
Chưa tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân có tiền sử viêm tụy. Chưa biết liệu thuốc có làm tăng nguy cơ tiến triển viêm tụy khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử viêm tụy hay không.
Giám sát chức năng thận: Metformin và sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic tăng theo mức độ suy thận. Chống chỉ định dùng GLUMECA PLUS ở bệnh nhân suy thận nặng, có eGFR < 30 mL/ phút/ 1,73 m2.
Nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với GLUMECA PLUS.
Hạ đường huyết trong liệu pháp kết hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin: Giống như các thuốc trị tăng đường huyết khác, đã quan sát thấy hạ đường huyết khi dùng sitagliptin và metformin kết hợp với insulin hoặc một thuốc nhóm SU. Do đó, để giảm nguy cơ hạ đường huyết do SU hoặc insulin, có thể xem xét giảm liều SU hoặc insulin.
Sitagliptin phosphat
Hạ đường huyết trong liệu pháp kết hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin
Phản ứng quá mẫn
Metformin hydroclorid
Nhiễm toan lactic
Tương tác thuốc
Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên
Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang chứa iod
Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác
Tình trạng giảm oxy hít vào
Uống rượu
Suy gan
Hạ đường huyết
Thiếu vitamin B12
Sử dụng ở trẻ em
Chưa xác lập tính an toàn và hiệu lực của GLUMECA PLUS ở bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi.
Sử dụng ở người cao tuổi
Vì sitagliptin và metformin được đào thải chủ yếu qua thận và vì chức năng thận thường giảm khi cao tuổi, nên dùng cẩn thận GLUMECA PLUS khi tuổi càng cao.
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là “không có natri”.
Tương tác thuốc
Sitagliptin và metformin
Dùng cùng lúc phác đồ nhiều liều sitagliptin (50 mg, ngày 2 lần) và metformin (1000 mg, ngày 2 lần) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin hoặc metformin ở người bệnh đái tháo đường týp 2.
Tuy các nghiên cứu về tương tác dược động học giữa các thuốc với GLUMECA PLUS chưa được tiến hành, nhưng các nghiên cứu như thế đã được thực hiện với từng thành phần của GLUMECA PLUS, là sitagliptin và metformin.
Sitagliptin phosphat
Những phân tích dược động học theo dân số được tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Các thuốc dùng cùng lúc không gây tác dụng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học sitagliptin.
Metformin hydroclorid
Furosemid: Furosemid làm tăng nồng độ metformin huyết tương và Cmax máu mà không thay đổi đáng kể sự thanh thải metformin ở thận. Khi dùng với metformin, Cmax và AUC của furosemid, lần lượt giảm đến 31 % và 12 % so với dùng đơn độc, và thời gian bán thải giảm đến 32 %, mà không có bất kỳ thay đổi đáng kể hệ số thanh thải furosemid ở thận.
Nifedipin: Nifedipin dường như làm tăng hấp thu metformin. Metformin có tác dụng không đáng kể lên nifedipin.
Tương kỵ: Không có thông tin
GLUMECA PLUS XR được dùng như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 phù hợp với trị liệu sitagliptin và metformin giải phóng chậm.
chậm) ở bệnh nhân có:
1. Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/ 1,73 m2)
2. Tiền sử quá mẫn với sitagliptin phosphat, metformin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần khác của GLUMECA PLUS XR.
3. Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.
Nên ngưng GLUMECA PLUS XR tạm thời ở bệnh nhân được chụp X quang có tiêm tĩnh mạch chất cản quang gắn iod phóng xạ, vì sử dụng các chất như thế có thể gây thay đổi chức năng thận cấp tính.
Nhìn chung
Nên cá thể hóa liều GLUMECA PLUS XR trên cơ sở phác đồ hiện tại của bệnh nhân, hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc trong khi không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 100 mg sitagliptin và 2000 mg metformin. Liệu pháp phối hợp ngay từ đầu hoặc duy trì phối hợp thuốc nên được cá thể hóa và do bác sĩ điều trị quyết định.
Nên uống GLUMECA PLUS XR ngày 1 lần cùng với bữa ăn, nên cùng bữa ăn tối. Nên tăng liều từ từ nhằm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin. Ngoài ra, uống GLUMECA PLUS XR cùng với thức ăn làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương. Không được bẻ, làm vỡ, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc trước khi nuốt, để đảm bảo đặc tính giải phóng biến đổi của thuốc. Đã có một vài báo cáo về viên GLUMECA PLUS XR tan không trọn vẹn được đào thải trong phân. Không rõ vật chất thấy trong phân có chứa hoạt chất hay không. Nếu bệnh nhân báo cáo lặp đi lặp lại việc thấy viên thuốc trong phân, bác sĩ điều trị nên đánh giá lại tình trạng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân xem đã đủ chưa.
Liều khuyến cáo
Nên dùng liều khởi đầu của GLUMECA PLUS XR dựa theo phác đồ hiện tại của bệnh nhân. Không vượt quá liều khởi đầu khuyến cáo là 100 mg sitagliptin và 1000 mg metformin dạng phóng thích kéo dài.
Nếu bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết và không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa, có thể tăng liều metformin sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ ngày.
Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu metformin
Đối với bệnh nhân dùng metformin đơn độc không kiểm soát tốt đường huyết, tổng liều khởi đầu khuyến cáo của GLUMECA PLUS XR là 100 mg sitagliptin cùng với liều metformin đang sử dụng.
Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu sitagliptin
Đối với bệnh nhân dùng sitagliptin đơn độc không kiểm soát tốt đường huyết, liều khởi đầu khuyến cáo của GLUMECA PLUS XR là 100 mg sitagliptin và 1000 mg metformin hydroclorid. Có thể điều chỉnh liều metformin để đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết. Nên tăng liều từ từ để giảm thiểu các tác dụng phụ đường tiêu hóa có thể gặp khi dùng metformin. Không nên chuyển sang dùng GLUMECA PLUS XR ở bệnh nhân đang dùng đơn trị liệu sitagliptin với liều điều chỉnh vì suy thận (xem Chống chỉ định).
Đối với bệnh nhân chuyển trị liệu từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin
Đối với bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin, có thể khởi đầu GLUMECA PLUS XR bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng.
Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: sitagliptin, metformin hoặc sulfonylurea
Liều khởi đầu thường dùng của GLUMECA PLUS XR nên chứa tổng liều sitagliptin là 100 mg/ngày. Nên xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều hiện dùng metformin (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin. Nên xem xét tăng liều từ từ để làm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin.
Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: sitagliptin, metformin hoặc chất chủ vận PPARγ (nhóm thiazolidinedion)
Liều khởi đầu thường dùng của GLUMECA PLUS XR nên chứa tổng liều sitagliptin là 100 mg/ngày. Phải xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều hiện dùng metformin (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin. Xem xét tăng liều từ từ để làm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin.
Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: sitagliptin, metformin hoặc insulin
Liều khởi đầu thường dùng của GLUMECA PLUS XR nên chứa tổng liều sitagliptin là 100 mg/ngày. Phải xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều hiện dùng metformin (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin. Xem xét tăng liều từ từ để làm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin. Có thể giảm liều insulin ở bệnh nhân đang hoặc mới khởi đầu điều trị với insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với GLUMECA PLUS XR và đánh giá định kỳ sau đó.
Chống chỉ định dùng GLUMECA PLUS XR trên bệnh nhân có ước tính độ lọc cầu thận (eGFR) dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2.
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với GLUMECA PLUS XR ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/ phút/ 1,73 m2. Ở bệnh nhân đang sử dụng GLUMECA PLUS XR và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/ phút/ 1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị và giới hạn liều của sitagliptin đến 50 mg, ngày 1 lần. Ngưng sử dụng GLUMECA PLUS XR nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2.
Ngừng sử dụng GLUMECA PLUS XR khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod
Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 mL /phút/ 1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngưng GLUMECA PLUS XR trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại GLUMECA PLUS XR nếu chức năng thận ổn định.
Đăng ký tài khoản - nhận ngàn thông tin
Bạn sẽ là một trong những người đầu tiên nhận được thông tin, tin tức, tin tuyển dụng... sớm nhất từ DHG Pharma. Hãy đăng ký ngay hôm nay để được hưởng ngàn ưu đãi từ DHG Pharma nhé.